TOPIK Lab

vi

Các phiên bản ngôn ngữ

Ngôn ngữ hiện tại: Tiếng Việt

Русский ru · Русский English en · English 한국어 ko · 한국어 O‘zbekcha uz-Latn · O‘zbekcha Қазақша kk · Қазақша Кыргызча ky-Cyrl · Кыргызча Tiếng Việt vi · Ngôn ngữ hiện tại 简体中文 zh-Hans · 简体中文 繁體中文 zh-Hant · 繁體中文 日本語 ja · 日本語 Bahasa Indonesia id · Bahasa Indonesia ไทย th · ไทย Монгол mn-Cyrl · Монгол မြန်မာဘာသာ my · မြန်မာဘာသာ नेपाली ne · नेपाली Türkçe tr · Türkçe ភាសាខ្មែរ km · ភាសាខ្មែរ বাংলা bn · বাংলা Bahasa Melayu ms · Bahasa Melayu Español es · Español

Kỳ thi trung cấp và cao cấp

TOPIK II: định dạng, ranh giới Viết và thang điểm

TOPIK II đánh giá Nghe, Viết và Đọc ở dải trình độ cao hơn. Hãy xác nhận định dạng địa phương trước khi dùng bất kỳ cấu trúc, bảng điểm hay hướng dẫn Viết nào.

Hãy bắt đầu từ kết quả mà tổ chức tiếp nhận yêu cầu, rồi xác nhận định dạng được nêu trong thông báo kỳ thi địa phương. Hướng dẫn này tách PBT và IBT vì cấu trúc và thang điểm của chúng khác nhau.

1. Ai nên thi TOPIK II

Chọn TOPIK II khi kết quả được yêu cầu thuộc dải trình độ cao hơn của kỳ thi. Bài thi đánh giá Nghe, Viết và Đọc; tổng điểm chính thức của định dạng được nêu sẽ quyết định cấp độ được cấp.

Đăng ký TOPIK II không hứa hẹn một kết quả cụ thể. Trường đại học, nhà tuyển dụng, cơ quan thị thực hoặc tổ chức tiếp nhận khác tự đặt yêu cầu và quyết định chấp nhận.

  • Kiểm tra kết quả yêu cầu có thuộc dải cao hơn.
  • Xác nhận quy định hiện hành của tổ chức tiếp nhận về định dạng và hạn chót.
  • Duy trì Nghe, Viết và Đọc trong kế hoạch học.

2. Tách riêng cấu trúc PBT và IBT

Bảng lấy số phần, thời lượng phần, tổng số và điểm tối đa từ danh mục dữ kiện trung tâm. Chỉ đọc hàng của định dạng được nêu rõ trong thông báo kỳ thi địa phương.

Thời lượng phần là thời gian làm bài. Việc đến nơi, kiểm tra danh tính, hướng dẫn, giờ nghỉ và sắp xếp địa phương khác do ban tổ chức quy định riêng.

Thông số IBT hiện hành có hiệu lực từ: 22 tháng 2, 2025

Cấu trúc TOPIK II PBT và IBT hiện hành
Định dạngPhầnThời lượng phầnTổngTối đa
PBTNghe: 50Viết: 4Đọc: 50Nghe: 60Viết: 50Đọc: 70104 · 180300
IBTNghe: 30Viết: 3Đọc: 30Nghe: 35Viết: 50Đọc: 4063 · 125600

Trên màn hình hẹp, cuộn ngang bảng.

Các định dạng có thông số chính thức riêng. Tổng số hoặc điểm tối đa khác nhau không tạo ra quy đổi, tương đương hay xếp hạng độ khó chính thức.

Quy định TOPIK hiện hànhTổng quan TOPIK chính thức của NIIEDThông báo IBT hiện hành của NIIED

3. Xem luồng phần thi cho định dạng đã xác nhận

Luồng này đặt Nghe, Viết, Đọc, thời lượng và tổng số cạnh nhau để lập kế hoạch. Nó không phải bằng chứng rằng bất kỳ định dạng nào được tổ chức tại một địa điểm cụ thể.

Dùng thông báo hiện hành của ban tổ chức để xác lập khả năng tổ chức; thông tin chung về cả hai định dạng không bảo đảm một nơi thi địa phương.

TOPIK II · PBT104 mục · 180 phút
  1. Nghe50 mục · 60 phút
  2. Viết4 mục · 50 phúthướng dẫn Viết PBT: Hướng dẫn Viết được đánh số chỉ dành cho PBT.
  3. Đọc50 mục · 70 phút
  4. tối đa300
TOPIK II · IBT63 mục · 125 phút
  1. Nghe30 mục · 35 phút
  2. Viết3 mục · 50 phút
  3. Đọc30 mục · 40 phút
  4. tối đa600
Luồng Nghe, Viết và Đọc theo định dạng TOPIK II hiện hành

4. Không áp dụng quy tắc Viết PBT cho IBT

IBT cũng có phần Viết, nhưng định dạng hiện hành của nó khác biệt. Tài liệu chính mở đã được rà soát không xác lập một hệ phân loại đầy đủ hiện hành hay thang chấm đầy đủ cho mọi nhiệm vụ Viết IBT; khoảng trống bằng chứng chưa giải quyết này không phải lý do để đưa quy tắc PBT sang.

Với lộ trình PBT đã xác nhận, dùng hướng dẫn Viết riêng. Với IBT, theo hướng dẫn chính thức hiện hành và thông tin của ban tổ chức địa phương, không theo một sự tương ứng giả định.

Hướng dẫn Viết PBT chính thức

5. Chuẩn bị ba kỹ năng được đánh giá

Dùng bằng chứng luyện tập để phân biệt vấn đề hiểu bài với vấn đề tốc độ. Từ vựng và ngữ pháp hỗ trợ cả ba kỹ năng, nhưng trang này không xem chúng là các phần được chấm riêng.

Một kế hoạch hữu ích luân phiên giữa sửa lỗi có trọng tâm và một lần làm bài hoàn chỉnh theo định dạng đã xác nhận.

Nghe

Nhận ra chi tiết, quan hệ bị bỏ lỡ và thời điểm âm thanh trở nên khó theo dõi.

Viết

Luyện quy trình trả lời phù hợp với định dạng đã xác nhận và xem lại mức hoàn thành nhiệm vụ cùng độ rõ ràng.

Đọc

Theo dõi mức hiểu, liên kết câu và tốc độ cần để hoàn thành tài liệu.

Vòng lặp học tập thực tế

  1. Làm chẩn đoán hoàn chỉnh theo định dạng đã xác nhận.
  2. Đánh dấu đáp án đoán, phần chưa xong và câu sai theo kỹ năng.
  3. Chọn một kỹ năng hạn chế lặp lại để luyện tập có trọng tâm.
  4. Quay lại lần làm bài hoàn chỉnh trong điều kiện tương đương.

6. Đọc thang điểm trong định dạng được nêu

Bảng sử dụng các dải tổng điểm chính thức từ danh mục trung tâm. Xác định TOPIK II và định dạng được nêu trên kết quả trước khi đọc một hàng.

Cấp độ được cấp dùng tổng điểm đã công bố cho định dạng đó.

Dải điểm TOPIK II chính thức theo định dạng
Định dạngTối đaCấp độDải tổng điểm
PBT3003120–149
PBT3004150–189
PBT3005190–229
PBT3006230–300
IBT6003191–290
IBT6004291–360
IBT6005361–430
IBT6006431–600

Trên màn hình hẹp, cuộn ngang bảng.

Đây là các ngưỡng điểm chính thức theo từng định dạng. Chúng không bảo đảm nhập học, việc làm, thị thực hoặc được một tổ chức khác chấp nhận.

7. Học từ bằng chứng, rồi kiểm tra lại

Bắt đầu bằng một lần làm bài luyện tập hoàn chỉnh theo định dạng đã xác nhận. Phân loại phần chưa xong, đoán và sai thành Nghe, Viết và Đọc trước khi quyết định cần luyện gì tiếp theo.

Hãy xem đây là phương pháp học biên tập, không phải quy tắc nhiệm vụ chính thức hay dự đoán kết quả thi.

  1. Ghép bộ luyện tập với định dạng đã xác nhận.
  2. Ghi kỹ năng và nguyên nhân của mỗi vấn đề lặp lại.
  3. Luyện một kỹ năng hạn chế cùng phản hồi.
  4. Kiểm tra lại bằng lần làm bài hoàn chỉnh tương đương.

8. Xác nhận kỳ thi địa phương trước khi đăng ký

Thông số chính thức mô tả các định dạng, không cho biết định dạng nào sẽ được tổ chức ở mọi quốc gia hay thành phố. Thông báo hiện hành của ban tổ chức địa phương là bước kiểm tra khả năng tổ chức.

Lần theo thông báo từ quốc gia đến kỳ thi, rồi đến TOPIK II và định dạng đã nêu trước khi chọn bộ đếm giờ, bảng điểm hoặc tài liệu Viết.

  1. Xác nhận quốc gia do ban tổ chức nêu.
  2. Xác nhận kỳ thi cụ thể.
  3. Xác nhận thông báo nêu TOPIK II.
  4. Xác nhận thông báo nêu thi trên giấy hay trên máy tính.

9. Kiểm tra chuẩn bị cuối cùng

Giữ mục tiêu, thông báo địa phương, định dạng, cấu trúc, bộ đếm giờ và thang điểm nhất quán. Bằng chứng luyện tập có thể định hướng bước tiếp theo nhưng không thể chứng nhận cấp độ hay thay thế hướng dẫn của ban tổ chức.

Trước ngày thi, mở lại thông báo hiện hành của ban tổ chức để xem tình trạng đăng ký, địa điểm, hướng dẫn đến thi, giấy tờ và mọi thông báo mới.

  1. Kết quả yêu cầu thuộc dải TOPIK II.
  2. Thông báo địa phương xác nhận kỳ thi và định dạng.
  3. Bộ đếm giờ và bảng điểm khớp định dạng đó.
  4. Hướng dẫn Viết PBT chỉ dùng cho mục tiêu PBT.
  5. Hướng dẫn của ban tổ chức đã được kiểm tra lại.

10. Câu hỏi thường gặp

TOPIK II có thể cấp những cấp độ nào?

TOPIK II cấp các cấp độ trong dải cao hơn. Bảng chính thức trên trang này cung cấp dải tổng điểm đã công bố cho định dạng trên giấy và máy tính; chỉ dùng hàng khớp với định dạng được nêu trên kết quả.

TOPIK II có phần Viết không?

Có. Cả hai định dạng đều có phần Viết nhưng cấu trúc khác nhau. Hướng dẫn cho chuỗi Viết PBT từ câu năm mươi mốt đến năm mươi bốn, gồm hướng dẫn nhiệm vụ và thang chấm, không được áp dụng cho IBT.

Làm sao biết cần chuẩn bị cho định dạng nào?

Dùng thông báo hiện hành của ban tổ chức cho quốc gia và kỳ thi của bạn. Thông báo phải xác định TOPIK II và định dạng được tổ chức trước khi bạn chọn cấu trúc, bộ đếm giờ, bảng điểm hay tài liệu Viết; sự có mặt chung của các định dạng không bảo đảm có kỳ thi địa phương.

Viết sau khi kiểm tra định dạng

Chỉ mở hướng dẫn Viết PBT khi mục tiêu là PBT

Hãy xem hướng dẫn Viết PBT sau khi xác nhận định dạng kỳ thi. Nó hỗ trợ chuẩn bị và không cung cấp điểm chính thức, cấp độ được chứng nhận hay quy đổi IBT.
Mở hướng dẫn Viết

Tài liệu

Điều hướng bài viết